Welcome Guest! To enable all features please Login or Register.

Notification

Icon
Error

Options
View
Go to last post Go to first unread
NTV  
#1 Posted : Saturday, July 21, 2018 1:48:59 PM(UTC)
NTV

Rank: Advanced Member

Groups: Registered
Joined: 12/26/2017(UTC)
Posts: 125
Japan

Thanks: 7 times
Was thanked: 10 time(s) in 6 post(s)
UserPostedImage


Với tốc độ phát triển nhanh chóng của công ghệ thông tin hiện nay, chúng ta có thể dễ dàng sắm một chiếc máy tính cá nhân có cấu hình rất cao, ví dụ như CPU 4 nhân, card đồ họa DirectX 11, Ram 16GB và ổ cứng vài Terabyte. Tuy nhiên, với cấu hình như vậy nhưng máy vẫn khởi động chậm và chạy các chương trình rất ì ạch, thì nguyên nhân đa phần đều xuất phát từ ổ cứng HDD, bởi đây vẫn là thứ tiến hóa chậm nhất trong các linh kiện máy tính ngày nay. Vì vậy, chọn SSD sẽ là một trong những nâng cấp đáng giá nhất cho máy tính của bạn, bài viết sau đây sẽ giải thích cho chúng ta SSD là gì, vai trò của nó và vài kiến thức cơ bản để có thể chọn một ổ SSD phù hợp.

Vậy SSD là gì?

SSD là viết tắt của từ Solid-State Drive - ổ cứng thể rắn, còn HDD là viết tắt của Hard Disk Drive, tức ổ đĩa cứng hoạt động bằng nguyên tắc cơ học . Với HDD, dữ liệu được ghi lên các phiến đĩa (gọi là platter), ví dụ trong ổ đó bạn có 1000 bài nhạc MP3, khi muốn mở một bài nhạc nào đó, đầu từ của ổ sẽ quét lên các phiến đĩa để tìm file MP3 đó, việc này mất một khoảng thời gian (gọi là seek time), tương tự như bạn tìm 1 cái áo trong tủ đồ của mình, nhưng vì seek time này vô cùng nhỏ, chỉ vài mili giây, nên hầu như chúng ta không nhận thấy sự chậm trễ này. Tuy nhiên, vì cơ chế đó mà với HDD có chứa nhiều dữ liệu, chúng sẽ bị phân mảnh, dẫn tới việc tốc độ truy xuất bị giảm sút (giống như ta mất thời gian tìm 1 cuốn sách trong thư viện), và cũng vì giới hạn trong công nghệ sản xuất mà HDD ngày nay chỉ tăng về dung lượng là chủ yếu chứ tiến rất chậm về tốc độ.

Ổ SSD cho PC thông thường có kích thước 2.5", sử dụng giao tiếp Sata (ở bài này chúng ta không nói đến SSD dùng PCI Express), nhưng nó vẫn tương thích với các máy tính để bàn dùng ổ cứng 3.5", bạn chỉ cần dùng một cái khay chuyển đổi là xong, thường thì nó được bán kèm theo chiếc SSD đó luôn, nếu không thì ta cũng có thể tìm mua ở các cửa hàng chuyên bán linh, phụ kiện vi tính.
Với SSD thì cao cấp hơn, chúng không sử dụng phiến đĩa cũng như đầu từ, mà dữ liệu sẽ được lưu trữ trong các chip flash, nên dù có bị phân mảnh dữ liệu giống trên HDD thì điều này cũng không ảnh hưởng tới tốc độ truy xuất dữ liệu, do đó khi cần tìm dữ liệu, việc truy xuất diễn ra gần như tức khắc mà không có độ trễ. Thêm nữa, vì sử dụng chip flash nên dữ liệu trên SSD được lưu trữ an toàn hơn các loại HDD và tốc độ cũng nhanh hơn nhiều lần, tóm lại, SSD có thể tăng tốc độ cho các tác vụ của máy tính như sau:

- Tốc độ: SSD có tốc độ đọc ghi dữ liệu vượt trội so với HDD,giảm thời gian khởi động hệ điều hành.Khởi chạy phần mềm và các ứng dụng nhanh hơn.Tốc độ lưu file và truy xuất dữ liệu cực nhanh. do cách thức hoạt động của chip nhớ tốt hơn nhiều so với đĩa từ. Trong khi chip nhớ khởi động lên là có thể làm việc ngay thì đĩa từ còn cần thời gian để động cơ quay đạt được đúng tốc độ. Bạn có thể kiểm chứng điều này một cách dễ dàng trong thực tế, máy tính dùng SSD mất vài giây để sẵn sàng, trong khi HDD tốn hàng phút. Điểm số đo đạc khi copy dữ liệu của SSD cũng cao hơn hẳn so với HDD.

UserPostedImage


- Phân mảnh: Do cấu tạo đĩa từ, đầu đọc ghi và động cơ quay nên HDD chỉ thực sự làm việc hiệu quả với các tập tin lớn được lưu trữ liền kề, nếu như dữ liệu bị phân bố rải rác trên phiến đĩa, sẽ tốn rất nhiều thời gian để có thể đọc được toàn bộ chúng và ghép lại. Trong khi đó SSD không hề quan tâm đến vấn đề này, dữ liệu có thể load đồng loạt ở nhiều chip nhớ khác nhau. Rõ ràng ổ cứng thể rắn chiếm ưu thế hơn hẳn.

- Độ bền: Các linh kiện động cơ quay và đầu đọc dữ liệu của HDD dễ dàng bị tác động bởi ngoại lực bên ngoài như chấn động, rơi… khiến chúng bị sai lệch dẫn đến ngưng hoạt động hoàn toàn, mặc dù dữ liệu có thể vẫn cứu được nhưng chiếc ổ thì mất khả năng vận hành. SSD không có bộ phận chuyển động nào, do đó chiếc ổ cũng như dữ liệu hoàn toàn có khả năng sống sót sau những tác động vật lý từ bên ngoài (tất nhiên là không quá mạnh).

- Tiếng ồn: Hiển nhiên là HDD sẽ phát ra tiếng động khi làm việc bởi động cơ quay và sự di chuyển của đầu đọc. Trong khi đó SSD im lặng tuyệt đối trong mọi trường hợp, đơn giản vì hoạt động tín hiệu điện không phát ra tiếng.

- Giới hạn sản phẩm: Những con chip nhớ flash được sử dụng trong SSD sẽ chết sau một số lần đọc ghi nhất định, còn đĩa từ của HDD có số lần đọc ghi gần như là vô hạn, nó cũng sẽ bị bad khi đọc ghi quá nhiều lần trong thời gian ngắn nhưng nhìn chung thì HDD có thể có tuổi thọ cao hơn SSD trong điều kiện sử dụng thường xuyên.

- Giá thành: So với HDD cùng dung lượng, một chiếc SSD thường đắt hơn tới 6 – 7 lần. Có thể nói rằng đây chính là lý do khiến HDD vẫn còn chỗ đứng trên thị trường linh kiện máy tính.

Từ cái nhìn tổng quát về ưu và nhược điểm của ổ cứng thể rắn và ổ cứng truyền thống, chúng tôi xin đưa ra lời khuyên về việc lựa chọn ổ cứng cho từng đối tượng bạn đọc:

Nên dùng HDD:

- Người download nhiều và thích lưu trữ dữ liệu giải trí như phim ảnh nhạc. Chi phí để mua những ổ SSD có dung lượng cao thực sự là rất lớn, mà lợi ích nó mang đến lại không cần thiết cho lắm.
- Người làm lĩnh vực đồ hoạ. Photographer và Video editer thường phải lưu trữ lại một lượng dữ liệu tranh ảnh và phim khổng lồ, cũng như đối tượng ở trên, chi phí cho không gian lưu trữ lớn với SSD là quá cao.
- Người dùng phổ thông. Nếu bạn không phải dùng máy khi di chuyển, không cần tốc độ đọc ghi khủng thì rõ ràng bỏ một đống tiền ra mua SSD để bench điểm cho vui là một việc làm lố bịch.

UserPostedImage


Nên dùng SSD:

- Người hay phải di chuyển trong khi làm việc. Rõ ràng việc đảm bảo cho sự an toàn của dữ liệu trong tình trạng rung lắc là một việc tối quan trọng. Nếu như ổ cứng đột ngột ra đi, công việc của bạn sẽ gặp rắc rối lớn.
- Người cần tốc độ xử lý dữ liệu cao, làm lĩnh vực đồ hoạ hoặc kỹ sư. Bạn có thể thấy ở trên tôi đã nói người làm lĩnh vực đồ hoạ nên dùng HDD, nhưng thực tế thì nhóm người này nên dùng cả SSD lẫn HDD, HDD cho lưu trữ và SSD dùng làm ổ chính chứa các file thực thi. Như vậy vừa có không gian lưu trữ vừa đảm bảo được tốc độ tiến trình làm việc.
- Người yêu âm thanh. Những ai yêu thích thưởng thức âm nhạc trên máy tính đặt tiêu chuẩn chất lượng hàng đầu thì nên sử dụng SSD, đơn giản vì nó không phát ra tạp âm nào trong quá trình hoạt động.

UserPostedImage


Giá bán của SSD đang có xu hướng giảm mạnh, hiện tại đang ở mức khoảng 1 USD/GB, tuy vẫn còn cao hơn HDD thông thường nhiều lần, nhưng đây cũng là mức giá có thể chấp nhận được đối với không ít người dùng hiện nay. Chọn mua SSD không khó, những có nhiều điều làm chúng ta phân tâm, ví dụ như tốc độ, thương hiệu... vậy thì đâu là những tiêu chí cần quan tâm khi chọn mua 1 ổ SSD? Chúng ta sẽ cùng làm rõ ngay sau đây.

Tốc độ truy xuất tối đa

Với giao tiếp Sata 3 hiện nay (băng thông 6Gpbs), những ổ SSD có thể đạt tốc độ đọc và ghi rất nhanh, lên đến hơn 500MB/giây, còn những SSD sử dụng chuẩn Sata 2 thì có tốc độ thấp hơn nhiều, trong khoảng 200 - 275MB/giây, những thông số này đều được nhà sản xuất công bố và ghi rõ bên bao bì của sản phẩm mà khi mua chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy.

Loại chip nhớ, MLC hay SLC

Các SSD hiện nay sử dụng 2 loại chip nhớ, là MLC (multi level cell) và SLC (single level cell), điểm khác biệt giữa chúng là MLC có thể lưu trữ nhiều dữ liệu hơn trên mỗi cell, và cũng dễ sản xuất hơn, do đó giá thành của SSD sử dụng chip dạng MLC sẽ có giá bán rẻ hơn loại SLC. Các hãng sản xuất SSD chuyên sử dụng MLC có thể kể đến như Corsair, Crucial, Kingmax, Adata... Tuy nhiên vì lưu trữ nhiều dữ liệu trên một cell hơn nên chip MLC cũng có tỉ lệ lỗi cao hơn loại SLC, nhưng nó vẫn rất hiếm xảy ra so với tình trạng mất dữ liệu phổ biến như trên HDD.

Giao tiếp hỗ trợ

Hiện nay chúng ta đã có giao tiếp Sata III với băng thông lên đến 6Gbps, các SSD sử dụng chuẩn này có thể đạt tốc độ đọc, ghi lên đến hơn 550MB/giây. Và để tận dụng được băng thông này, bạn nên kiểm tra xem máy tính của mình có hỗ trợ Sata 3 hay chỉ là Sata I (1,5Gbps) hoặc Sata II (3Gbps) hay không, dĩ nhiên SSD Sata 3 cũng tương thích ngược với Sata I và II, tuy nhiên tốc độ cũng bị giảm xuống tương ứng.

Chức năng sửa lỗi ECC

ECC (Error Correcting Code) là một chức năng giúp SSD có thể tự phát hiện và sửa các lỗi dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng, giúp hạn chế tình trạng dữ liệu của chúng ta không may bị mất mát hoặc hư hỏng. Tuy nhiên ECC chỉ được trang bị trên những SSD cao cấp và do đó giá thành của chúng cũng đắt hơn SSD thông thường rất nhiều, tương tự thông số MLC/SLC và chuẩn Sata, ECC cũng được nhà sản xuất công bố và ghi rõ trên bao bì (cũng như trang web) của sản phẩm cho người sử dụng được biết.

Lựa chọn thương hiệu phù hợp và suy nghĩ về giá cả

Hiện nay có rất nhiều hãng tham gia sản xuất ổ SSD, tuy nhiên lại vắng bóng những tên tuổi cực kì nổi tiếng trong mảng HDD là Western Digital, Seagate hoặc Hitachi, nhưng không vì thế mà thị trường SSD kém sôi động hơn. Khi chọn mua một sản phẩm nào đó, thông thường ngoài giá cả thì chúng ta cũng hay bị chi phối bởi một yếu tố khác nữa, đó chính là thương hiệu, nếu ta thích thương hiệu này hoặc nó được bạn bè "khuyên dùng" thì dĩ nhiên nó sẽ có cảm tình tốt hơn với chúng ta. Do đó, hãy hỏi bạn bè hoặc người quen có kinh nghiệm dùng SSD để nhận lời khuyên từ họ, hoặc bạn cũng có thể tìm đọc cái bài đánh giá về SSD có trên mạng để tìm mua một chiếc ổ SSD thích hợp.

Về giá cả thì hiện tại với 100$ trong tay thì bạn có thể mua được 1 HDD 2.5" dung lượng 1TB, nhưng với SSD thì chỉ được ổ 128GB, nôm na là với cùng số tiền bỏ ra thì với SSD ta chỉ có được mức lưu trữ bằng 1/8
so với HDD thông thường. Do đó, khi chọn mua SSD thì bạn phải suy nghĩ về công việc của mình trên máy tính bởi giới hạn về mặt dung lượng của nó. Tuy nhiên, ta nên xác định rõ rằng tốc độ của SSD cao hơn HDD nhiều lần, mà bất cứ ai trong chúng ta cũng đều có thể dễ dàng nhận thấy, và SSD thường dùng để cài hệ điều hành và phần mềm, giúp tăng hiệu năng hoạt động của máy tính, chứ nó ít được dùng để lưu trữ dữ liệu hơn. Do đó, hi sinh dung lượng để đổi lấy tốc độ của SSD là một việc làm đáng tiền.

Chuyển từ HDD qua SSD

Như đã nói ở trên, vì giới hạn dung lượng lưu trữ so với giá bán, nên chúng ta thường dùng SSD để cài HĐH và phần mềm, do đó khi chuyển đổi, việc đầu tiên cần làm thường là chuyển đổi dữ liệu. Chúng ta có 2 lựa chọn: Cài mới HĐH hoặc chuyển HĐH cũ đang dùng từ HDD qua SSD.

Lựa chọn 1: cài mới HĐH thì rất đơn giản. Chỉ cần tiến hành cài lại OS mà bạn muốn, cài driver và các phần mềm cần thiết, vậy là xong.
Lựa chọn 2: Chuyển từ HDD qua SSD. Công việc này phức tạp hơn một chút, chúng ta sẽ cần các ứng dụng hỗ trợ việc chuyển toàn bộ dữ liệu từ ổ đĩa này qua ổ đĩa khác. Với Windows, bạn có thể dùng phần mềm Ghost rất nổi tiếng của Norton, hoặc Acronis True Image hoặc một phần mềm nào khác tương tự.
Nếu không rành về vấn đề này thì bạn hãy nhờ người nào am hiểu giúp, vì cả 2 lựa chọn trên đều cần đến kiến thức tin học cơ bản và nâng cao.

UserPostedImage


Mở rộng dung lượng lưu trữ miễn phí

Như đã nói ở trên, SSD có dung lượng nhỏ hơn HDD nhiều lần, do đó chúng ta phải làm công tác tư tưởng khi chuyển qua dùng SSD. Tuy nhiên, vẫn còn vài phương án dự phòng khác, mà một trong số đó lại vô cùng tiện lợi và hoàn toàn miễn phí: sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây. Thật vậy, lưu trữ đám mây rất phổ biến hiện nay, và các công ty cung cấp thường tặng chúng ta vài GB miễn phí, rất đơn giản. Bạn có thể tham khảo qua vài dịch vụ như Dropbox, Sugarsync, SkyDrive, Google Drive, iCloud (cho người dùng iOS)...


Vài thủ thuật nhỏ tăng hiệu năng cho SSD


SSD cơ bản đã có tốc độ truy cập và đáp ứng nhanh hơn HDD vài lần, tuy nhiên cũng có thêm vài mẹo nhỏ giúp tăng hiệu năng, tuổi thọ cho SSD mà chúng ta có thể áp dụng như sau:

Kích hoạt TRIM

TRIM là một chức năng của HĐH giúp nó quản lý cách xóa dữ liệu trên SSD một cách triệt để, tức là khi chúng ta xóa một thứ nào đó trên SSD, dữ liệu đó sẽ bị xóa vĩnh viễn mà không phục hồi lại được. Như vậy dung lượng trống trên SSD là thực sự, dữ liệu mới sẽ không bị ghi đè, chồng lấn lên đó. Nhờ vậy, TRIM sẽ gián tiếp tăng tuổi thọ cho ổ SSD của bạn, tuy nhiên nó cũng có một nhược điểm nhỏ là thời gian xóa dữ liệu sẽ lâu hơn một chút.
Về cơ bản, HĐH Windows Vista và Windows 7, 8. 10 của Microsoft sẽ mặc định kích hoạt TRIM cho các SSD có hỗ trợ chức năng này, với Mac OS thì chúng ta phải làm vài bước nhỏ để kích hoạt TRIM cho các SSD không phải của Apple cung cấp,

Cách kiểm tra xem TRIM trên Windows được bật hay chưa:
Bạn sẽ cần phải kiểm tra điều này từ một cửa sổ dòng lệnh Command Prompt. Để mở một cửa sổ dòng lệnh Command Prompt trên Windows 10 hoặc Windows 8.1, bạn hãy kích chuột phải vào nút Start và chọn Command Prompt (với quyền Admin)”.
Còn trên Windows 7, mở trình đơn Start, tìm kiếm Command Prompt (gõ lệnh cmd và ấn Enter), kích chuột phải vào shortcut Command Prompt và chọn Run as Administrator.
Khi cửa sổ Command Prompt hiện ra, bạn hãy gõ vào dòng lệnh fsutil behavior query DisableDeleteNotify. Lúc này sẽ thấy một trong hai kết quả: DisableDeleteNotify = 0 nếu TRIM được kích hoạt, hoặc DisableDeleteNotify = 1 nếu TRIM bị vô hiệu hóa. Nếu được kích hoạt bạn hãy yên tâm, còn nếu chưa thì đó thực sự là vấn đề nếu bạn đang sử dụng ổ cứng SSD.

UserPostedImage
Nếu giá trị 0, lệnh TRIM đang được kích hoạt trên Windows.

Windows sẽ tự động kích hoạt TRIM nếu bạn có một phiên bản hiện đại của Windows với một ổ SSD hiện đại. Nhưng nếu TRIM bị vô hiệu hóa, có thể do Windows xác định một điều gì đó không cho phép TRIM kích hoạt, chẳng hạn ổ SSD rất cũ (hoặc có lỗi). Tuy nhiên, cũng có thể do một sai lầm trong quá trình tự động kích hoạt trong Windows mà lệnh TRIM cho ổ SSD không được thực hiện.
Lúc này, nếu muốn kích hoạt TRIM trở lại, bạn có thể thực hiện bằng cách sử dụng dòng lệnh fsutil behavior set DisableDeleteNotify 0 trong cửa sổ Command Prompt dưới quyền quản trị (admistrator) như trên.
Nếu vì một lý do nào đó mà bạn muốn vô hiệu hóa TRIM thì có thể sử dụng lệnh trên, nhưng thay thế giá trị 0 bằng giá trị 1.


Tắt chức năng Hibernate (ngủ đông)

Người dùng Mac OS không cần quan tâm đến chức năng này. Riêng Windows Vista và Win 7 có một chức năng khá thú vị là Hibernate. Nó sẽ ghi lại toàn bộ tình trạng hiện tại của máy tính từ RAM vào ổ cứng, ở lần khởi động máy tính tiếp theo bạn sẽ có lại y chang 100% hiện trạng đó, rất tiện lợi cho người thực hiện nhiều công việc cùng lúc. Lưu ý là Hibernate khác Restart/Shut Down máy tính.
Vì ghi lại dữ liệu từ RAM vô ổ cứng nên Hibernate sẽ tốn của bạn một dung lượng không nhỏ, với Windows Vista, nó tốn đúng bằng dung lượng RAM mà máy tính đang có, ví dụ RAM 8GB thì ta sẽ tốn 8GB ổ cứng cho Hibernate. Windows 7 8, 10 thông minh hơn một chút, nhưng nó cũng lấy một dung lượng ổ cứng bằng khoảng 3/4 RAM. Do đó, tắt Hibernate sẽ tiết kiệm được kha khá dung lượng cho bạn, nhất là khi ta có một SSD nhỏ, ví dụ chỉ 64GB.
Tắt Hibernate rất đơn giản, ta chạy cửa sổ Run (Windows + R) hoặc cửa sổ Command Prompt rồi gõ dòng lệnh sau:
powercfg /hibernate off -> Enter
Tương tự: powercfg /hibernate on -> Enter để bật lại chức năng Hibernate khi cần.

Đừng chạy ứng dụng Chống phân mảnh cho SSD của bạn

Như đã nói ở trên, với HDD thông thường thì dữ liệu sẽ được ghi lên các phiến đĩa, và đầu từ có nhiệm vụ tìm chúng khi ta cần truy cập đến. Cũng vì vậy mà trên HDD bị xảy ra một tình trạng rằng 1 file dữ liệu (có thể) có nhiều phần được lưu ở nhiều nơi khác nhau trong phiến đĩa, dẫn đến tốc độ khi truy xuất bị giảm đáng kể, gọi là Sự phân mảnh (fragment). Vì vậy HĐH sẽ cho ta một chức năng gọi là Chống phân mảnh (Defragment) để gom các mảnh dữ liệu đó lại gần nhau, nhằm giảm tình trạng trên.
Tuy nhiên, SSD có cấu tạo cũng như cơ chế hoạt động khác HDD. Dữ liệu được lưu trên các chip nhớ dạng Flash, nên dù có bị tình trạng phân mảnh, nhưng SSD không sử dụng đầu từ để dò tìm dữ liệu nên việc truy cập vẫn diễn ra tức thì. Do đó, không cần và tuyệt đối không nên chạy ứng dụng chống phân mảnh cho SSD của bạn. Việc làm này vô nghĩa, thậm chí là gây hại cho SSD vì bắt nó phải làm một việc quá sức (tuổi thọ của SSD được tính theo số lần ghi/xóa dữ liệu mà chương trình chống phân mảnh là di chuyển dữ liệu từ chỗ này sang chỗ khác).

Trên đây chỉ là những kiến thức cơ bản về SSD và sự khác nhau của nó so với HDD, cũng như vài mẹo nhỏ áp dụng cho SSD. Việc lựa chọn SSD tuy dễ mà khó, tuy khó nhưng rất dễ, bởi nó còn tùy thuộc rất nhiều vào yếu tố Giá cả và Mức độ chấp nhận của người dùng, như đã đề cập ở trên. Do đó, quyết định cuối cùng vẫn chỉ ở bạn, rằng có muốn chuyển qua dùng SSD hay vẫn tiếp tục với HDD truyền thống hay không mà thôi.

Genk (PC Mag)& Tinhte (LifeHacker), PCWorld

Users browsing this topic
Guest
Forum Jump  
You cannot post new topics in this forum.
You cannot reply to topics in this forum.
You cannot delete your posts in this forum.
You cannot edit your posts in this forum.
You cannot create polls in this forum.
You cannot vote in polls in this forum.